Monday, 21/10/2019 - 14:57|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Nguyễn Du

Kế họch chuyên môn năm học 2018-2019

Tài liệu đính kèm: Tải về

 PHÒNG GD và ĐT DI LINH                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU                           Độc lập – Tự do- hạnh phúc                      

       SỐ 166 /KH-ND                                                Di Linh, ngày 04  tháng  10 năm 2018

 

KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN

                                              NĂM HỌC 2018- 2019

 

            Căn cứ hướng dẫn số 240/PGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2018 của Phòng GD và  ĐT Di Linh về việc  hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung học năm học  2018- 2019;

            Căn cứ kế hoạch số 153 /KH-ND ngày 28 tháng 9 năm 2018 của trường THCS Nguyễn Du về nhiệm vụ năm học 2018- 2019;

Căn cứ tình hình thực tế của đơn vị, bộ phận chuyên môn  trường THCS Nguyễn Du xây dựng kế hoạch năm học như sau:

A.ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2017 – 2018 :

I.Kết quả đạt được

1. Đội ngũ giáo viên

- Tổ chuyên môn: 5 tổ đạt loại tốt

- Giáo viên giỏi

            Cấp Tỉnh: 03            Cấp huyện: 27               Cấp trường: 38

-Hội giảng : 02 đợt với tổng số tiết là 171 tiết, có 164 tiết giỏi và 07 tiết khá , không có tiết xếp loại TB.

Xếp loại tay nghề: 42/43 đạt loại giỏi; 01 đạt loại khá.

2. Chất lượng bộ môn:

  • Các lớp hiện hành:

Môn

Chỉ tiêu (%)

Kết quả(%)

Toán

87

93,6

Văn

88

94,69

Anh văn

87

87,82

Vật Lý

92

98,95

Hóa học

89

98,33

Sinh học

90

98,95

Lịch S

93

98,2

Địa

94

94,0

Công dân

98

99,86

Công ngh

98

100

Tin

98

99,86

Thể dục

100

100

Nhạc

100

100

Họa

100

100

  • Các lớp trường học mới:

Chỉ tiêu 100 % các môn đều đạt.

Kết quả cuối năm:

    Tiếng Anh, KHTN, Công nghệ, HĐGD, Tin, Tự chọn: 100 % Hoàn thành môn học

    Toán, Văn, KHXH, Công dân :  98,53 % Hoàn thành môn học.

3. Chuyên đề, hội thảo, ngoại khóa:

  • Chuyên đề: 10

- Chuyên đề cấp huyện: 01 ( Dạy học theo chủ đề môn Văn)

- Chuyên đề cấp cụm: 01 ( Môn Sinh)

- Chuyên đề cấp trường: 02  

+ Môn Hóa: Phương pháp dạy học bàn tay nặn bột

+ Môn Địa lý: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh lớp 9

- Chuyên đề cấp tổ: 06 ( Toán: 01, Văn: 01, Anh:01, Hóa sinh lý CN:02; Sử Địa CD Thể dục: 01 )

  • Nghiên cứu bài học: 10

Toán: 04; Lý:  01; Văn: 01; Anh: 03; Sử: 01

  • Ngoại khóa: 03

Hóa Sinh Lý CN: 01;

Sử Địa CD TD: 01

Rung chuông vàng: 01

Các bài tuyên truyền:  04 ( kỷ niệm ngày 22/12; 3/2; 30/4; 7/5)

  • Dạy học theo  chủ đề: 20

Mỗi tổ thực hiện 04 chủ đề  trong năm học.

     4. Học sinh:

Đầu năm, nhà trường huy động được 100% học sinh tốt nghiệp tiểu học ra lớp.

Sĩ số đầu năm 745 HS, sĩ số cuối năm 736 HS (  bỏ học 2 em  chiếm tỉ lệ 0,3% )

Duy trì sĩ số đạt: 99,7 %

  • Kết quả hai mặt giáo dục :

 

Hai mặt GD

Loại

Chỉ tiêu (%)

Kết quả (%)

Hạnh kiểm

Tốt

75

83,02

Khá

23

15,35

TB

2

1,63

Yếu

0

0

Học lực

Giỏi

31

31,79

Khá

43

44,29

TB

23

20,79

Yếu

3

3,13

Kém

0

0

-Tỷ lệ học sinh  lên lớp sau thi lại khối 6,7,8 là: đạt 99,1%, cao hơn chỉ tiêu đề ra (chỉ tiêu đề ra 98%)

- Tốt nghiệp THCS: Đạt 100 %

  • Chất lượng học sinh giỏi:

Danh hiệu

Chỉ tiêu

Kết quả

HS giỏi Huyện (VH)

Trên 40

45

HS giỏi Tỉnh (VH)

Trên 10

4

HS Giỏi TDTT cấp Huyện

20

33

HS Giỏi TDTT cấpTỉnh

5

5

5.Kết quả các cuộc thi khác do ngành tổ chức:

+  Sáng tạo KHKT: 01 sản phẩm đạt giải khuyến khích cấp huyện

II. Đánh giá chung

1. Ưu điểm

Có sự chỉ đạo kịp thời của các cấp lãnh đạo, BGH nhà trường. Hàng tháng các bộ phận đều có kế hoạch kịp thời, rõ ràng, khoa học. BGH, TTCM thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở đôn đốc giáo viên thực hiện kế hoạch, kịp thời sửa chữa  các sai sót. Nhà trường tăng cường công tác phụ đạo học sinh yếu, kém, tổ chức các hội thảo nâng  cao chất lượng bộ môn và giảm tỉ lệ học sinh yếu, kém. Bên cạnh đó nhà trường cũng chú trọng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn văn hóa, động viên học sinh tích cực tham gia hội khỏe phù đổng các cấp; động viên giáo viên tham gia các cuộc thi do ngành tổ chức.

Giáo viên nhiệt tình, năng nổ trong công tác giảng dạy, có tinh thần học hỏi đồng nghiệp, tự học, tự rèn, luôn tích cực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Thực hiện đúng, đủ nội dung chương trình giảng dạy của các môn học theo qui định của Bộ GD và ĐT cũng như điều lệ của trường THCS của các lớp hiện hành cũng như các lớp theo mô hình trường học mới. Tham gia làm ĐDDH để phục vụ cho công tác giảng dạy. Hướng dẫn học sinh thi sáng tạo KHKT. Đội ngũ giáo viên làm công tác bồi dưỡng học sinh giỏi luôn tận tâm, đam mê, tích cực tìm tòi nghiên cứu tài liệu để đạt hiệu quả cao.

Đa số học sinh chấp hành tốt nội qui của trường. Liên đội, chi đội đã đề ra và thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của người học sinh theo điều lệ. Học sinh có cố gắng trong học tập cũng như trong rèn luyện hạnh kiểm. Tham gia đầy đủ, có hiệu quả các cuộc thi khác cũng như các hoạt động văn nghệ , TDTT, các phong trào do nhà trường tổ chức. Không có học sinh phải ra hội đồng kỷ luật.

2. Tồn tại, hạn chế, nguyên nhân:

Một số giáo viên vẫn chưa tích cực, nhiệt tình, chưa tự giác trong việc đổi mới phương pháp dạy học.

 Kết quả thi học sinh giỏi Tỉnh chưa có giải cao do một số học sinh chưa đam mê bồi dưỡng, một số phụ huynh chưa tiết tha với việc cho học sinh tham gia học bồi dưỡng.

Một bộ phận CMHS thiếu quan tâm phối hợp, còn khoán trắng cho nhà trường, thậm chí có người còn thiếu hợp tác, bao che cho khuyết điểm của con em mình.

Một số học sinh còn ham chơi, vi phạm nội qui, chưa tích cực trong học tập và rèn luyện hạnh kiểm.

Kinh nghiệm quản lý của cán bộ phụ trách chuyên môn nhà trường còn hạn chế, một số biện pháp đề ra hiệu quả chưa cao. Công tác kiểm tra đôi lúc chưa kịp thời, chưa chặt chẽ.

B.KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN NĂM 2018 – 2019

 I. Đặc điểm tình hình

 1.Số liệu

Tổng số: 54 CB,GV, NV.

Trong đó : QL: 03; GV: 43;  NV: 07; TPT: 01

Về trình độ GV:   + Đạt chuẩn 43/43, tỉ lệ  100%;

                           + Trên chuẩn đạt tỉ lệ  74,5%.

Tổng số tổ : 05 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng.

        + Tổ toán - Tin: 09 ( nữ: 03).

        + Tổ ngữ văn:   07 ( nữ: 07).

        + Tổ ngoại ngữ, năng khiếu: 08( Nữ: 06).

        + Tổ Hóa- Sinh- Lý- CN: 10 ( Nữ: 07).

        + Tổ Sử -Địa -Công dân- Thể dục: 09 (Nữ: 03)

        + Tổ văn phòng: 08 ( nữ: 05)

Tổng số HS : 783 chia thành  23 lớp

Khối lớp

Số lớp

Số học sinh

HS DT

6

7

245

17

7

5

177

13

8

6

191

12

9

5

170

9

Tổng

23

783

51

  2. Thuận lợi, khó khăn

  2.1 Thuận lợi

Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo đặc biệt là phòng GD và ĐT Di Linh.

Tập thể hội đồng sư phạm đoàn kết, trẻ, nhiệt tình, có ý thức phấn đấu vươn lên trong công tác. Đội ngũ CB-GV- NV đầy đủ, đạt chuẩn về trình độ đào tạo, phù hợp để đảm nhận công việc đặc thù. Một số giáo viên có chuyên môn tốt và phát huy được năng lực cá nhân, tích cực giúp đồng nghiệp trong nâng cao trình độ.

Học sinh: Đa số các em chăm ngoan, có ý thức rèn luyện hạnh kiểm cũng như trong học tập.    

   2.2. Khó khăn

 Diện tích sân tập thể dục thể thao chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu dạy và học.

Vì ở địa bàn thị trấn nên học sinh còn bị ảnh hưởng  nhiều của các tệ nạn xã hội: hút thuốc lá, chơi game, đua đòi bạn bè … Một số học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn, bố mẹ ly hôn. bố mẹ phải đi làm ăn xa. Một bộ phận gia đình còn phó mặc con em cho nhà trường, chưa kết hợp với nhà trường. Vì vậy còn hiện tượng học sinh vi phạm nội qui nhà trường

Việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm, rèn kỷ năng sống cho học sinh gặp khó khăn về kinh phí.

II. Tổ chức các hoạt động dạy học

1. Thực hiện kế hoạch giáo dục, qui chế chuyên môn

a)Yêu cầu

   Các tổ xây dựng kế hoạch dạy học, phân phối chương trình theo khung thời gian 37 tuần thực học (HKI: 19 tuần từ 20/8/2018 đến 30/12/2018; HK II: 18 tuần từ 31/12/2018 đến 26/5/2019) phù hợp đặc trưng bộ môn và đảm bảo hoàn thành chương trình đúng thời gian qui định.

Thực hiên xây dựng phân phối chương trình cho lớp 8 mô hình trường học mới trên khung chương trình của Bộ GDĐT và tài liệu hướng dẫn học tập.

Tiếp tục rà soát nội dung dạy học trong sách giáo khoa hiện hành, tinh giản những nội

 dung dạy học vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỷ năng của chương trình giáo dục phồ thông hiện hành. Xây dựng các chủ đề dạy học theo các văn bản chỉ đạo và tập huấn của Sở GD ĐT và Phòng GDĐT.

b) Chỉ tiêu

100 % các tổ chuyên môn, giáo viên của tổ thực hiện nghiêm túc kế hoạch dạy học, phân phối chương trình đã thống nhất.

     100 % GV xếp loại giỏi về qui chế chuyên môn.

c) Biện pháp thực hiện

Thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, nhiệm vụ năm học 2018 – 2019 của Bộ GD & ĐT; Sở GD & ĐT; hướng dẫn nhiệm vụ chuyên môn của Phòng GD & ĐT.

Các tổ xây dựng kế hoạch dạy học, phân phối chương trình phù hợp, trình BGH phê duyệt đúng thời gian qui định để thực hiện.

Xây dựng và triển khai thực hiện quy chế chuyên môn năm học 2018 – 2019.

Giáo viên các tổ cần chú trọng việc thực hiện tốt qui chế chuyên  môn theo 8 nội dung - 22 tiêu chí trong bộ hồ sơ kiểm tra toàn diện giáo viên.

2. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học , kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a) Yêu cầu

Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; kiểm tra đánh giá  theo tinh thần công văn số 3535/BGDĐT- GDTrH ngày 27/5/2013; số 2559/SGDĐT –GDTrH ngày 12/9/2016, số 4612/BGDĐT – GDTrH ngày 3/10/2017 về hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học.

Tăng cường đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất, năng lực, sự tiến bộ của học sinh.

Việc tổ chức dạy học các môn học cơ bản như hướng dẫn trong năm học 2017 – 2018, riêng hai bộ môn Địa lí và Ngữ văn có điều chỉnh, bổ sung theo Phụ lục đính kèm.

b) Chỉ tiêu

  • Xếp loại văn hóa:

      Giỏi: 31 % ;  Khá 43% ; Trung bình 23%; Yếu: 3% (khối 9 không có HS yếu); không có HS xếp loại kém.

  • Tỷ lệ lên lớp thẳng đối với khối 6,7,8: 96,5%. Lên lớp sau khi thi lại: 98% ; lưu ban không quá 2 %.
  • Học sinh lớp 9 đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp: 100 %.
  • Mỗi giáo viên thực hiện một giải pháp hữu ích về đổi mới phương pháp giảng dạy và thực hiện có hiệu quả.

c) Biện pháp

  Đổi mới phương pháp dạy học: Tổ chức xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tự học của học sinh; áp dụng các hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học. Thiết kế các hoạt động học của học sinh, chuyển giao nhiệm vụ của giáo viên nhằm phát triển 5 phẩm chất  chủ yếu và 10 năng lực cốt lõi cho các em.

 Đổi mới hình thức dạy học: Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học cho học sinh. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài trường.

      Đổi mới kiểm tra đánh giá:  Tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở các khâu ra đề, coi kiểm tra, chấm bài. Đánh giá học sinh công bằng, khách quan, đúng năng lực và sự tiến bộ của các em.  Kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học, giáo dục và đánh giá tổng kết cuối học kỳ, cuối năm học. Giáo viên khi chấm  bài cần có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai để động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Các kết quả kiểm tra, đánh giá được thông tin đầy đủ đến học sinh để động viên khuyến khích học sinh tiến bộ. Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp, qua hồ sơ học tập, bài thuyết trình, báo cáo sản phẩm, kết quả học tập …( Có thể hay thế cho bài kiểm tra hiện hành)

+ Các lớp hiện hành : Tổ chức nghiêm túc việc kiểm tra, đánh giá học sinh đảm bảo khách quan, công bằng, đúng thông tư 58/ 2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ GD & ĐT.

+Các lớp dạy học theo mô hình trường học mới đánh giá học sinh theo công văn 4669/BGDĐT- GDTrH ngày 10/9/2015, công văn 2536/SGDĐT- GDTrH ngày 12/9/2016 của Sở GD & ĐT Lâm Đồng; công văn 1392/BGDĐT-GDTrH ngày 05/4/2017.

+ Các tổ xây dựng thư viện đề kiểm tra.

3. Nâng cao chất lượng giảng dạy, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn: Tổ chức hội thảo, chuyên đề, thao giảng, bồi dưỡng giáo viên, tham gia trường học trực tuyến, nghiên cứu bài học, dạy học theo chủ đề.

a) Yêu cầu

Nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo các chương trình bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu của chuẩn  nghề nghiệp giáo viên theo các hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở GDĐT.

Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, dạy học theo chủ đề…

      Tăng cường tổ chức chuyên đề, hội thảo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên, nâng cao chất lượng giáo dục. Các chuyên đề tập trung  hướng dạy học theo nghiên cứu bài học, dạy học theo chủ đề, dạy học STEM...

Tập trung nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ.

b) Chỉ tiêu

- Tham gia các hoạt động chuyên môn do PGD, nhà trường và tổ chuyên môn tổ chức: 100% giáo viên   

    - Sinh hoạt tổ chuyên môn 2 tuần/ lần.     

    - Thi tay nghề:

   + Thời gian: thực hiện hai đợt trong năm học

Đợt 1 : từ 06/9/2018 đến 20/10/2018

     Đợt 2 : từ 14/01/2019 đến 28/02/2019

 

    +Mỗi GV thực hiện 2 tiết/ HK, kết quả cuối năm căn cứ kết quả của HK II là chủ yếu. 

    +100 % Giáo viên xếp loại tay nghề khá, giỏi trở lên, trong đó loại giỏi: 89 %, loại khá: 11 %

  - Đồ dùng dạy học tự làm:  Mỗi tổ có ít nhất 1 sản phẩm.

+ 100% Giáo viên thực hiện đầy đủ, có chất lượng các tiết thực hành, thí nghiệm; sử dụng ĐDDH khi lên lớp.

 - Dạy thêm học thêm: 100 % Giáo viên thực hiện đúng qui định về dạy thêm trong và ngoài nhà trường.

- Ứng dụng CNTT : 100 % GV có ứng dụng CNTT trong dạy học, công tác .

  Thiết kế giáo án Powerpoin hoặc bài giảng E- Learning. Mỗi giáo viên soạn ít nhất 8 giáo án/năm học đối với môn từ 1 ->3 tiết/tuần, 15 giáo án/năm học đối với môn 04 tiết/tuần và 20 giáo án/năm học đối với môn 5 tiết/tuần.

 - Dự giờ thăm lớp: mỗi giáo viên dự ít nhất 1 tiết/tuần; tối thiểu 33 tiết/năm (HK I: 17 tiết; HK II: 16 tiết).

 - Bồi dưỡng thường xuyên:  100% CBQL, GV thực hiện nghiêm túc kế hoạch.

     Xếp loại:        CBQL: 100 % Đạt              GV: 100 % Khá, giỏi

 - Chuyên đề, ngoại khóa:

  + Cấp cụm: 01 chuyên đề / năm . Tổ Hóa Lý Sinh Công Nghệ thực hiện dạy học theo chủ đề

  + Cấp trường:  4 chuyên đề / năm/ 4 tổ. Mỗi tổ thực hiện 01 chuyên đề / năm do BGH phân công.

Tổ Toán:  thực hiện chuyên đề về CNTT

Tổ Văn; Sử Địa Công Dân Thể Dục: Lồng ghép giáo dục kỷ năng sống trong dạy học

Tổ Anh Nhạc Họa: Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn

  + Cấp tổ : 04 chuyên đề / năm trong đó có 3 chuyên đề về dạy học theo chủ đề và 01 chuyên đề  khác.

 + Ngoại khóa: Giáo dục giới tính, an toàn giao thông, tuyên truyền pháp luật...Các tổ thực hiện theo phân công của BGH.

- Kiểm tra hồ sơ sổ sách:

 Giáo án: 2 tuần / lần;    Hồ sơ sổ sách: 1 tháng/ lần

- Chỉ tiêu chất lượng bộ môn tính từ trung bình trở lên:

+  Đối với các lớp có chất lượng đầu vào là học sinh khá, giỏi: tất cả các môn đều 100% trên trung bình.

+ Đối với các lớp còn lại:

 Toán 87%; Tin 98 %; Anh văn 89 %; Ngữ văn 88 %; Hóa học 89 %; Sinh học 92%; Vật Lý 92 %; Công nghệ 98 %;  Lịch sử 93 %,  Địa lý 94 %; GDCD 98 %; các môn TD - Nhạc - Họa, tự chọn : 100 %.

+ Đối với các lớp học theo mô hình trường học mới:

   100 % học sinh  được đánh giá hoàn thành các môn học.

   100 % học sinh hoàn thành và hoàn thành tốt về học tập.

   100 % học sinh được đánh giá Đạt và  Tốt về phẩm chất và năng lực. 

    - Tổ chức 02 câu lạc bộ:  Tổ Văn và tổ Toán Tin

c) Biện pháp

  • Đối với bộ phận chuyên môn nhà trường

Xây dựng, triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch chuyên môn đến các tổ chuyên môn.

    Kết hợp với các tổ chuyên môn để trao đổi, chia sẻ, động viên, bàn biện pháp tối ưu thực hiện có hiệu các kế hoạch đề ra, tránh hình thức.

Tăng cường dự giờ để rút kinh nghiệm, nâng cao tay nghề cho đội ngũ.

  • Đối với tổ chuyên môn, giáo viên

Các tổ linh hoạt xây dựng kế hoạch và thực hiện có hiệu quả.

     Tăng cường sinh hoạt tổ, nhóm về đổi mới phương pháp dạy học; kiểm tra đánh giá theo hướng dẫn tại công văn 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/214 của Bộ GD & ĐT. Đổi mới sinh hoạt tổ thông qua việc trao đổi, thảo luận nội dung, thiết kế dạy học theo chủ đề, nghiên cứu bài học…

  Tổ chức thi tay nghề có hiệu quả; nghiêm túc và khách quan trong đánh giá xếp loại; thực hiện tốt phong trào dự giờ thăm lớp.

   Tổ chức câu lạc bộ hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh để phát triển năng lực: Tổ Ngữ văn thành lập câu lạc bộ Em yêu thơ, văn;  nhóm giáo viên dạy Tin thành lập câu lạc bộ Tin học.

Phát huy tính chủ động, sáng tạo của giáo viên, tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, đánh giá học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. Tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học.

4. Công tác đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh hạn chế về năng lực

a) Yêu cầu

     Nội dung dạy học và hoạt động giáo dục cần tăng cường tập trung vào việc phụ đạo  học sinh  hạn chế năng lực từng bộ môn; bồi dưỡng học sinh giỏi phù hợp với năng lực và năng khiếu của từng nhóm đối tượng.

b) Chỉ tiêu

  • Đối với học sinh giỏi:
  • Học sinh giỏi các môn văn hóa

    + Cấp huyện: trên 40 em

    + Cấp tỉnh: trên 10 em.

  • Học sinh giỏi môn TDTT

    + Cấp huyện ít nhất 20 giải.

    + Cấp tỉnh từ 5 giải trở lên.

  • Học sinh hạn chế về năng lực: dưới 3 %

c) Biện pháp

  • Bồi dưỡng học sinh giỏi

BGH phân công giáo viên có tinh thần trách nhiệm, chuyên môn vững vàng tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi các bộ môn văn hóa khối  9 cũng như huấn luyện TDTT theo TKB của trường. BGH theo dõi, kiểm tra, nhắc nhở, động viên  việc giảng dạy của giáo viên cũng như việc học tập của học sinh.

Các tổ chuyên môn lập danh sách đội tuyển bồi dưỡng HSG các môn văn hóa lớp  9 sau khi thi vòng trường tổ chức trong tháng 8/2018

GV được phân công dạy bồi dưỡng HSG biên soạn các nội dung, chủ đề cần bồi dưỡng để  BGH duyệt và giáo viên thực hiện.

    -Học kì I :

       Thời gian bồi dưỡng cho khối 9 : Từ tháng 20/8/2018 đến hết tháng 08/12/2018 ( 16 tuần, mỗi tuần 3 tiết) để dự thi chọn HS giỏi vòng huyện.

      GV tham gia bồi dưỡng:

+ Môn Toán  : Thầy Phạm Thanh Bình

        + Môn Hóa  :   Cô Thanh Ngọc .

        + Môn Sinh  :  Cô Lê Thị Ân

        + Môn tiếng Anh : Cô Huỳnh Thị Kim Thảo.

         + Môn Vật  lý: Cô Nguyễn Thị Nhung

         + Môn Tin học: Thầy Trịnh Thom Chi

         + Môn Lịch Sử: Cô Bùi Thị Hoan.

        + Môn Địa lý: Thầy Bùi Văn Lộc

  • Học kì II :

       Khối 9: Sau khi có kết quả vòng huyện, sẽ tiếp tục bồi dưỡng để thi chọn vòng tỉnh theo kế hoạch của Sở GD và ĐT.

BGH lên TKB cho GV  và HS thực hiện. Có sự  kiểm tra, động viên, nhắc nhở của BGH.

  • Giúp đỡ học sinh hạn chế về năng lực

Sau khi kiểm tra 15’ bài đầu tiên của HK I, GV bộ môn thống kê danh sách học sinh hạn chế năng lực  bộ môn của mình để theo dõi hàng tuần, hàng tháng thông qua bảng theo dõi điểm.

Dành các tiết dư do kiểm tra định kỳ tập trung để ôn tập, dò bài, luyện tập thêm cho học sinh.

Mỗi giáo viên có trách nhiệm giúp đỡ kèm cặp các  em học sinh hạn chế năng lực do mình phụ trách ở mỗi lớp. Hàng tháng, giáo viên báo cáo tình hình giúp đỡ học sinh hạn chế  năng lực cho TTCM biết để báo cáo với PHT. Từ đó kịp thời có các biện pháp thích hợp giảm tỉ lệ học sinh yếu, kém môn do mình đảm nhiệm giảng dạy.

5. Tham gia các hội thi chuyên môn: Khoa học kỹ thuật, dạy học theo chủ đề, thi giáo viên giỏi…

a) Yêu cầu

Tham gia tích cực, có kết quả trong hội thi giáo viên giỏi các cấp.

 Có đội tuyển tham gia các hội thi khác do ngành tổ chức.

b) Chỉ tiêu

- Giáo viên giỏi

+ Cấp trường: 35 giáo viên

+ Cấp huyện: 20 giáo viên trở lên

+ Cấp tỉnh: bảo lưu 04 giáo viên

    - Cuộc thi sáng tạo KHKT và các cuộc thi khác: Mỗi cuộc thi có ít nhất 01  sản phẩm thi tỉnh.

c) Biện pháp thực hiện

Xây dựng, triển khai có hiệu quả các cuộc thi: Tay nghề; làm đồ dùng dạy học, giáo viên giỏi các cấp; hội khỏe phù đổng, nghiên cứu khoa học, sáng tạo KHKT…để giáo viên phát huy những tài năng, sáng tạo của bản thân. Từ đó lựa chọn những nhân tố tiêu biểu tham gia thi các cấp.

Hội thi giáo viên giỏi cấp trường: tổ chức trong thời gian từ 20/9/2018 đến 10/10/2018. Các tiết thi GV  giỏi tập trung vào đổi mới phương pháp, có ứng dụng các chuyên đề, ứng dụng CNTT. Đồng thời thông qua hội thi GV dạy giỏi cấp trường để lựa chọn các GV tham dự hội thi GV giỏi cấp huyện năm học 2018-2019.

      Kết hợp với các tổ chuyên môn tăng cường dự giờ để rút kinh nghiệm, nâng cao tay nghề cho đội ngũ; để bồi dưỡng và giúp đỡ giáo viên dự thi giáo viên giỏi các cấp

     Động viên,  tạo điều kiện hỗ trợ, tư vấn  và thúc đẩy để giáo viên và học sinh tích cực  tham gia các hội thi.

     Khen thưởng kịp thời giáo viên và học sinh có thành tích trong các hội thi.            

6. Giáo dục hòa nhập, khuyết tật

  a) Yêu cầu

    Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật theo kế hoạch số 1392/KH-SGDĐT ngày 24/7/2018 của Sở GDĐT về ban hành Kế hoạch giáo dục người khuyết tật giai đoạn 2018 – 2020.

  b) Chỉ tiêu

    03 học sinh học hòa nhập được lên lớp, trong đó 02 em học không xếp loại và 01 em học có xếp loại.  (Lớp 6a4,7a4, 8a6 mỗi lớp 1 em)

    01 học sinh khuyết tật được lên lớp.  ( Lớp 7a3)

  c) Biện pháp

     Đánh giá học sinh khuyết tật, học hòa nhập theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và sự tiến bộ của học sinh.

     Nhà trường lập kế hoạch giáo dục cá nhân cho học sinh học hòa nhập có xếp loại, giảm nhẹ chương trình, giảm nhẹ yêu cầu về kết quả học tập.

     Đối với 2 học sinh không tham gia xếp loại, nhà trường tạo điều kiện cho các em vui chơi, sinh hoạt, hòa nhập với các bạn.

7. Công tác thư viện:

   a)Yêu cầu

      Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 3144/KH-UBND ngày 23/5/2017 của UBND tỉnh Lâm Đồng về kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Phát huy vai trò của Thư viện trường học trong việc giáo dục nhân cách, năng lực và phẩm chất con người; nâng cao dân trí, xác định giá trị của mỗi cá nhân, giá trị cốt lỗi mỗi nhà trường.

       Kiểm kê theo từng học kỳ, thường xuyên. Sắp xếp sách khoa học, đúng theo quy tắc sắp xếp để tiện cho việc phục vụ cũng như bảo quản.

       Tuyên truyền cho giáo viên và học sinh trong trường thấy rõ tầm quan trọng của sách báo nói chung, sách giáo khoa, sách nghiệp vụ và sách tham khảo trong nhà trường nói riêng.

        Thực hiện nghiêm túc các quyết định của ngành, của trường, làm đúng nghiệp vụ thư viện, tích cực các hình thức tuyên truyền, giới thiệu sách. Tham gia tích cực, có hiệu quả  các cuộc thi do ngành phát động.

  b) Chỉ tiêu

     Đăng ký đạt thư viện trường học.

     Có đầy đủ HSSS theo qui định.

     Đảm bảo đủ sách cho giáo viên giảng dạy và tham khảo.

     + Sách giáo khoa: 100 %  GV và học sinh có sách giáo khoa.

     + Báo, tạp chí: trên 10 loại/ năm. ( tham gia đọc trên mạng Internet )

     Công tác bạn đọc:

   + Số lượng cán bộ, giáo viên đến thư viện: 100%

   + Số lượng cán bộ, giáo viên mượn sách: 100%

   + Số lượng học sinh đến thư viện: 85 %

     Tổ chức 01 ngoại khóa có nội dung liên quan đến hoạt động của thư viện: Tìm hiểu sách, kể chuyện về Bác Hồ…

  1. Biện pháp
  • Kỹ thuật nghiệp vụ:

- Tiến hành phân loại, mô tả, tổ chức mục lục và xếp kho theo đúng kỹ thuật nghiệp vụ.

- Có nội quy thư viện, khẩu hiệu thư viện, bảng hướng dẫn giáo viên và học sinh sử dụng sách trong thư viện.

   -Thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo đúng nghiệp vụ.

-  Kiểm kê thanh lý tài sản theo quy định, cập nhật kịp thời.

  • Hoạt động thư viện:

- Phát động phong trào “Mỗi tháng đọc một cuốn sách”; “tặng sách là tặng cả thế giới”; “đọc sách là hành trình khám phá thế giới” … trong đội ngũ giáo viên và học sinh nhà trường. Tổ chức cuộc thi kể chuyện theo sách, làm theo tấm gương người tốt việc tốt từ sách; viết tiếp câu truyện từ các câu truyện của sách, báo,…; viết về tấm gương vượt khó, viết về thần tượng của em, …

- Tổ chức tuần lễ "Hưởng ứng học tập suốt đời" và tổ chức ngày đọc sách hiệu quả

- Giới thiệu sách hàng tháng theo chủ điểm, thông báo sách mới ở danh mục giới thiệu sách.

- Thư viện lên lịch trực hàng tuần, có các em học sinh là cộng tác viên của thư viện.

- Hàng tuần cán bộ thư viện kết hợp với HS sưu tầm các mẫu chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh  để đọc trước toàn trường vào buổi chào cờ thứ hai đầu tuần. Từ đó giáo dục một số kỷ năng sống cho các em theo gương Bác Hồ.

- Thư viện luôn kết hợp, tham mưu với nhà trường để tăng cường mua sắm những trang thiết bị cần thiết cho cả khâu bảo quản và phục vụ để có được một phòng đọc tại chỗ rộng rãi, thoáng mát hơn và bổ sung nhiều loại sách báo có chất lượng cao.

- Tổ chức cho các lớp xây dựng góc thư viện xanh trong lớp học để cung cấp kiến thức tới tận tay giáo viên và học sinh; tăng cường ý thức tự giác cho học sinh trong việc, đóng góp xây dựng và bảo quản thư viện xanh.

-Thư viện tổ chức ngoại khóa dưới hình thức thi tìm hiểu về sách, kể chuyện về Bác Hồ, vẽ tranh theo sách… để tạo sân chơi lành mạnh, thu hút GV, HS đến thư viện đọc sách nhiều hơn.

8. Công tác thiết bị

  a) Yêu cầu

  • Tiếp tục bổ sung và hoàn thiện phòng thiết bị trường học trên cơ sở quy chế tiêu chuẩn và các công văn hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Xây dựng kế hoạch về công tác thiết bị dạy học của đơn vị đảm bảo khai thác tối đa tính năng sử dụng của các thiết bị dạy học được trang bị phục vụ cho hoạt động dạy và học và các hoạt động giáo dục khác.
  • Đáp ứng kịp thời và đầy đủ cho giáo viên, học sinh các điều kiện để thực hiện đầy đủ thực hành thí nghiệm, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học.
  • Nâng cao nhận thức của cán bộ giáo viên, học sinh về vị trí, vai trò và tác dụng của thiết bị trong giảng dạy, học tập.

  b) Chỉ tiêu

       Bộ phận thiết bị có đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo theo qui định.

100% giáo viên đến lớp đều sử dụng đồ dùng dạy học.

  1. % các tiết thực hành thí nghiệm được thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả.

      Mỗi tổ bổ sung 01 ĐDDH có chất lượng.

  c) Biện pháp

  • Nhân viên  phụ trách thiết bị thực hiện lập đầy đủ hồ sơ, quản lý sổ sách thiết bị theo qui định.
  • Rà soát, sắp xếp tất cả các thiết bị dạy học, đồ dùng hiện có. Trưng bày phòng thiết bị sao cho đảm bảo tính khoa học, dễ thấy, dễ lấy. Vệ sinh phòng thiết bị thường xuyên. Có kế hoạch mua sắm, sửa chữa, kiểm tra và thanh lý đối với thiết bị dạy học của trường.
  • Tham mưu cùng BGH, lập bản nội quy và hướng dẫn giáo viên bộ môn thủ tục khi mượn hoặc trả đồ dùng dạy học.
  • Kết hợp chuyên môn nhà trường để động viên giáo viên tự làm đồ dùng dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới và phương pháp giảng dạy hiện nay.

Trên đây là  kế hoạch thực hiện chuyên môn năm học  2018- 2019. Để thực hiện tốt kế hoạch, các tổ CM, các bộ phận, GV toàn trường xây dựng kế hoạch của  mình và cần phát huy hết tinh thần trách nhiệm, năng lực, sự đoàn kết, giữ vững các thành quả của  năm học trước, khắc phục các hạn chế, tạo sự chuyển biến toàn diện, quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học và duy trì bền vững trường chuẩn quốc gia.

   Nơi nhận:                                    HIỆU TRƯỞNG                      PHÓ HIỆU TRƯỞNG

   -Hiệu trưởng;                                                                          

  -TTCM,TPCM;

   -Thư viện, thiết bị

  -Lưu CM, VT.                                                                                    

                                                                                         Trương Thị Tuyết Nhung

                                                                                               

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 3
Hôm qua : 2
Tháng 10 : 94
Năm 2019 : 1.246